Ngôn ngữ hiện tại

Photobucket

Tự bạch



Tôi Đặng Quốc Thư
Sinh ngày: 10/11/1981
Quê: Yên Đồng, Ý Yên, NĐ
Chuyên môn: Toán - Lí
Từ năm 2002 đến nay công tác tại Trường THCS Yên Đồng - Ý Yên - Nam Định
Sở thích: Tìm hiểu về công nghệ thông tin, thích tự học, tự mày mò sáng tạo!
Đã xây dựng gia đình và có 2 con (một trai, một gái).
Liên hệ giao lưu:
Email: quangthu05@gmail.com
hoặc: quangtamthuhang@yahoo.com.vn
Mobile: 0982 843 718
Blog yahoo
BlogSpot

Tài nguyên blog

Ảnh động cho điện thoại



Chúc các bạn vui vẻ !
Quản trị viên Đặng Quốc Thư

Danh sách web hay

Thời tiết-Vàng-Ngoại tệ

Photobucket

Tin tức bóng đá

NGOẠI HẠNG ANH

SERIA - ITALIA

LA LIGA - TÂY BAN NHA

Ai tính nhanh hơn

Trao đổi trực tuyến

Hỗ trợ trực tuyến

Thầy: Đặng Quốc Thư
( +84982843718)
Chat Yahoo

Liên hệ qua Yahoo Messenger

Đăng nhập Email





Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp và phong phú
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Tìm kiếm website

Google
Violet-huongdanguibai

Chào mừng quý vị đến với website của Thầy Đặng Quốc Thư - GV THCS Yên Đồng, Ý Yên, Nam Định

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tìm kiếm hiển thị ngay trên blog

Xin chờ một lát, đang tải dữ liệu ...

GA Tự chọn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Quốc Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:01' 05-11-2010
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
NS: 04/08/2010 ND:
Tuần: 1 +2 Tiết: 1+2
TẬP HỢP

Thời gian thực hiện: 2 tiết.

MỤC TIÊU
- Rèn HS kỉ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu .
- Sự khác nhau giữa tập hợp 
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số cóquy luật.
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
NỘI DUNG
Tiết 1
I. Ôn tập lý thuyết.
Câu 1: Hãy cho một số VD về tập hợp thường gặp trong đời sống hàng ngày và một số VD về tập hợp thường gặp trong toán học?
Câu 2: Hãy nêu cách viết, các ký hiệu thường gặp trong tập hợp.
Câu 3: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?
Câu 4: Có gì khác nhau giữa tập hợp  và ?
II. Bài tập
Dạng 1: Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu
Bài 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh”
Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.
Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông
b ý A ; c ý A ; h ý A
Hướng dẫn
a/ A = {a, c, h, I, m, n, ô, p, t}
b/   
Lưu ý HS: Bài toán trên không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho.
Bài 2: Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O}
a/ Tìm chụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp X.
b/ Viết tập hợp X bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của X.
Hướng dẫn
a/ Chẳng hạn cụm từ “CA CAO” hoặc “CÓ CÁ”
b/ X = {x: x-chữ cái trong cụm chữ “CA CAO”}
Bài 3: Chao các tập hợp
A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} ; B = {1; 3; 5; 7; 9}
a/ Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc B.
b/ Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc A.
c/ Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B.
d/ Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B.
Hướng dẫn:
a/ C = {2; 4; 6}
b/ D = {5; 9}
c/ E = {1; 3; 5}
d/ F = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
Bài 4: Cho tập hợp A = {1; 2; a; b}
a/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần tử.
b/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần tử.
c/ Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không?
Hướng dẫn
a/ {1} { 2} { a } { b}
b/ {1; 2} {1; a} {1; b} {2; a} {2; b} { a; b}
c/ Tập hợp B không phải là tập hợp con của tập hợp A bởi vì c  nhưng c 

Tiết 2

Dạng 2: Các bài tập về xác định số phần tử của một tập hợp
Bài 1: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số. Hỏi tập hợp A có bao nhiêu phần tử?
Hướng dẫn:
Tập hợp A có (999 – 100) + 1 = 900 phần tử.
Bài 2: Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:
a/ Tập hợp A các số tự nhiên lẻ có 3 chữ số.
b/ Tập hợp B các số 2, 5, 8, 11, …, 296.
c/ Tập hợp C các số 7, 11, 15, 19, …, 283.
Hướng dẫn
a/ Tập hợp A có (999 – 101):2 +1 = 450 phần tử.
b/ Tập hợp B có (296 – 2 ): 3 + 1 = 99 phần tử.
c/ Tập hợp C có (283 – 7 ):4 + 1 = 70 phần tử.
Cho HS phát biểu tổng quát:
Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có (b – a)
 
Gửi ý kiến